Bí quyết phân định Cát - Hung, Thành - Bại trong Mai Hoa Dịch Số bằng Ngũ Hành
1. Cơ sở Ngũ Hành của Thể Dụng
Trong Mai Hoa Dịch Số, để biết sự việc tốt hay xấu, ta không cần phải nhớ hàng ngàn lời hào từ của Chu Dịch, mà chỉ cần xét Sinh Khắc Ngũ Hành giữa quẻ Thể và quẻ Dụng.
Trước khi xét Sinh Khắc, ta cần quy đổi 8 quẻ (Bát Quái) ra Ngũ Hành tương ứng. Dưới đây là bảng quy chiếu bắt buộc phải nhớ:
Bát Quái
Ngũ Hành
Tính chất cơ bản
Càn, Đoài
KIM
Cứng rắn, sát phạt, tiền bạc
Ly
HỎA
Sáng sủa, danh tiếng, nóng nảy
Chấn, Tốn
MỘC
Phát triển, biến động, giấy tờ
Khảm
THỦY
Trí tuệ, lưu động, nguy hiểm
Cấn, Khôn
THỔ
Bao dung, ngưng trệ, đất đai
Ví dụ: Quẻ Thiên Phong Cấu có Thượng là Càn (Kim) và Hạ là Tốn (Mộc).
2. 5 Trạng Thái Sinh Khắc (Cát Hung)
Một khi đã xác định được Thể (đại diện cho mình/chủ sự) và Dụng (đại diện cho khách/hoàn cảnh), ta đối chiếu Ngũ Hành của chúng để luận Cát Hung theo 5 trường hợp sau:
Dụng sinh Thể (Đại Cát): Là cách tốt nhất. Việc chưa làm đã thấy có lợi, hoặc sẽ có quý nhân tự tìm đến giúp đỡ. Khách tương sinh cho chủ. Mưu sự ắt thành.
Thể Dụng Tỷ Hòa (Tiểu Cát): Thể và Dụng có cùng ngũ hành (ví dụ cùng là Mộc). Đại diện cho sự hòa hợp, đối tác đồng lòng, sự việc trôi chảy bình yên không có xung đột.
Thể khắc Dụng (Cát nhưng khó nhọc): Bản thân có khả năng kiểm soát được tình hình. Việc có thể thành, nhưng phải hao tổn nhiều tâm trí, tiền bạc hoặc vất vả mới đạt được quả ngọt. (Giống như đốn gỗ thì có củi, nhưng phải tốn sức vung rìu).
Thể sinh Dụng (Xấu / Tổn hao): Mình sinh ra cho người khác hưởng. Mưu sự bất thành, mất công vô ích, tổn thất tiền bạc, làm ơn mắc oán.
Dụng khắc Thể (Đại Hung): Là trường hợp xấu nhất. Môi trường, hoàn cảnh hoặc tiểu nhân đang chèn ép, hãm hại bản thân. Làm việc ắt thất bại, hoặc vướng vòng lao lý, tai họa ập đến. Cực kỳ hung hiểm.
3. Ứng dụng Sinh Khắc vào Bản - Hỗ - Biến
Trong thực tế, một quẻ không chỉ có Dụng, mà còn có Hỗ Quái và Biến Quái. Nguyên tắc tối thượng cần nhớ là: Xác định ngũ hành của Thể một lần duy nhất, sau đó lấy Thể làm gốc để so chiếu với tất cả các quẻ còn lại.
Quy trình đối chiếu:
Bước 1 (Xét Bản Quái): Lấy Thể so sánh với Dụng (của Bản Quái) để biết khởi đầu sự việc là thuận hay nghịch.
Bước 2 (Xét Hỗ Quái): Lấy Thể so sánh với Hỗ Thượng và Hỗ Hạ. Điều này cho biết quá trình thực hiện gặp thuận lợi hay chông gai. (Nếu trong Hỗ có nhiều quẻ sinh cho Thể thì tốt, nếu toàn quẻ khắc Thể thì giữa chừng gặp tai họa).
Bước 3 (Xét Biến Quái): Lấy Thể so sánh với Dụng (của Biến Quái). Đây là Quyết định cuối cùng về sự thành bại của kết quả.
Ví dụ Thực Tiễn: Gieo được quẻ Lôi Thủy Giải, hào 4 động, biến thành quẻ Địa Thủy Sư. Hỗ quái là Thủy Hỏa Ký Tế.
Bản Quái: Thượng là Chấn (Mộc, Hào động), Hạ là Khảm (Thủy, Thể). => Thể là Thủy (Khảm). Dụng là Mộc (Chấn). -> Thủy (Thể) sinh Mộc (Dụng): Thể sinh Dụng (Tổn Hao). Bắt đầu sự việc hao tài tốn của, mất công sức.
Hỗ Quái: Hỗ Thượng Khảm (Thủy), Hỗ Hạ Ly (Hỏa). So sánh với Thể Khảm (Thủy).
-> Khảm (Thủy) với Khảm (Thủy): Tỷ Hòa (tốt).
-> Khảm (Thủy) khắc Ly (Hỏa): Thể khắc Dụng (có được thành quả nhưng vất vả). Diễn biến ở giữa có nỗ lực thì sẽ vượt qua.
Biến Quái: Hào 4 (Dương) biến Âm, Quẻ Thượng biến từ Chấn (Mộc) thành Khôn (Thổ).
-> Khôn (Thổ, Biến Dụng) khắc Khảm (Thủy, Thể): Dụng khắc Thể (Đại Hung).
=> Kết luận chung: Vụ việc này mở đầu đã tốn kém, quá trình có sự nỗ lực kiếm được chút ít (Hỗ), nhưng kết quả cuối cùng lại thảm bại, bị hoàn cảnh chèn ép không vực dậy nổi (Biến khắc Thể). Không nên làm.