Trang chủ Mục lục

Ứng Kỳ (Đoán Thời Gian)

Bí kíp xác định chính xác thời điểm sự việc xảy ra trong Mai Hoa Dịch Số

1. Khái niệm Ứng Kỳ

Ứng Kỳ (應期) nghĩa là "Thời điểm linh ứng". Nếu phần Sinh Khắc Thể Dụng giúp ta biết được việc đó Thành hay Bại, thì Ứng Kỳ sẽ trả lời câu hỏi: "Bao giờ việc đó xảy ra?".

Trong Mai Hoa Dịch Số, ông Thiệu Khang Tiết đã sáng tạo ra 2 phương pháp chính để luận Ứng Kỳ, đó là: Đoán theo SốĐoán theo Lý (Ngũ Hành/Địa Chi).

2. Phương pháp Tính theo SỐ (Số Tiên Thiên)

Đây là phương pháp cơ bản nhất. Vạn vật đều có số, ta chỉ cần cộng các con số cấu thành nên quẻ lại với nhau để ra khoảng thời gian (Số Tiên Thiên: Càn 1, Đoài 2, Ly 3, Chấn 4, Tốn 5, Khảm 6, Cấn 7, Khôn 8).

Công thức cơ bản:

ỨNG KỲ = Số Quẻ Thượng + Số Quẻ Hạ

Hoặc: Ứng Kỳ = Tổng số đã dùng để lập quẻ (Năm + Tháng + Ngày + Giờ).

Vậy đơn vị là Giờ, Ngày, Tháng hay Năm?

Quy tắc Bù Trừ (Sinh Khắc gia giảm)

Đặc sản của Mai Hoa là sự linh hoạt. Con số tính ra không phải lúc nào cũng cứng ngắc, mà phải dựa vào Sinh Khắc để Tăng (Nhân đôi) hoặc Giảm (Chia nửa) thời gian:

THỂ Thể được Dụng Sinh (Thuận lợi, việc đến nhanh) Thời gian CHIA ĐÔI Thể bị Dụng Khắc (Trắc trở, việc kéo dài) Thời gian NHÂN ĐÔI

Ví dụ: Lập được quẻ Địa Phong Thăng (Khôn 8, Tốn 5). Tổng số = 8 + 5 = 13. Sự việc cần tính bằng ngày (tức là 13 ngày).
- Nếu Mộc (Tốn) sinh Hỏa (Thể) => Tốt, nhanh. Thời gian rút ngắn lại còn một nửa: khoảng 6 - 7 ngày.
- Nếu Mộc (Tốn) khắc Thổ (Thể) => Trắc trở, chậm. Thời gian kéo dài gấp đôi: khoảng 26 ngày.

3. Phương pháp Tính theo LÝ (Ngũ Hành/Địa Chi)

Phương pháp này không cộng các con số, mà dựa trực tiếp vào Tính chất Ngũ Hành của Thể/Dụng hoặc Biến Quái để quy ra Mùa hoặc Địa Chi (Tháng/Ngày/Giờ) tương ứng.

Bát Quái Ngũ Hành Mùa / Khí Vượng Thời Gian Ứng (Tháng/Ngày/Giờ)
Càn Kim Mùa Thu Tháng 9, 10 / Ngày Tuất, Hợi
Đoài Kim Mùa Thu Tháng 8 / Ngày Dậu
Ly Hỏa Mùa Hè Tháng 5 / Ngày Ngọ
Chấn Mộc Mùa Xuân Tháng 2 / Ngày Mão
Tốn Mộc Mùa Xuân Tháng 3, 4 / Ngày Thìn, Tỵ
Khảm Thủy Mùa Đông Tháng 11 / Ngày Tý
Cấn Thổ Giao mùa Thu Đông Tháng 12, 1 / Ngày Sửu, Dần
Khôn Thổ Giao mùa Hạ Thu Tháng 6, 7 / Ngày Mùi, Thân

Mẹo luận đoán theo Lý:

1. Xét theo Dụng sinh Thể: Ứng kỳ chính là thời điểm Dụng quái đương lịnh (vượng).
Ví dụ: Khảm (Thủy) sinh Thể Chấn (Mộc). Sự việc sẽ thành vào lúc Thủy vượng, tức là Mùa Đông, hoặc các ngày/tháng Hợi, Tý.

2. Xét theo Thể khắc Dụng: Ứng kỳ chính là thời điểm Thể quái đương lịnh (vượng) để đủ sức khắc chế Dụng.
Ví dụ: Thể Ly (Hỏa) khắc Dụng Đoài (Kim). Việc sẽ thành khi Hỏa cực vượng, tức là Mùa Hè, hoặc tháng Ngọ, ngày Ngọ.

Lưu ý quan trọng: Thiệu Khang Tiết dặn rằng: "Biết linh động là Thần". Người giải quẻ giỏi thường dùng cả 2 phương pháp. Lấy SỐ để định khoảng thời gian dài ngắn, kết hợp lấy để chốt điểm rơi Thiên Can Địa Chi cho chính xác tuyệt đối.

Trang chủ Mục lục